Công ty Luật Kim Trọng Hùng Kính chào Các bạn

Địa chỉ: 334 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội. Điện thoại: 0911666884- 0924.488.884.

Công ty Đấu giá Kim Trọng Hùng Kính chào Các bạn

Địa chỉ: 07 Khúc Hạo, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Đồng sáng lập: LS Vũ Trọng Kim và LS Nguyễn Cao Hùng

Kim Trọng Hùng Group Kính chào Các bạn

Đồng sáng lập: LS Vũ Trọng Kim và LS Nguyễn Cao Hùng. Website:luatkimtronghung.com.

Luật sư Vũ Trọng Kim-CT Hội cựu TNXP

Ủy viên trung ương ĐCS khóa VIII, IX, X, XI. Đại biểu Quốc hội khóa X, XI, XIII, XIV.

Luật sư Nguyễn Cao Hùng-Giảng viên thỉnh giảng Luật Đầu tư

Tác giả sách: 200 câu hỏi đáp về Khiếu nại, tố cáo. Đồng tác giả sách: Bình luận KH BLTTHS 2015-XNB CAND

Hiển thị các bài đăng có nhãn mẫu Hợp đồng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn mẫu Hợp đồng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 13 tháng 5, 2016

GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN MUA CỔ PHẦN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------o0o-----------

GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN MUA CỔ PHẦN TĂNG VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN ABC


Kính gửi: CÔNG TY CP  XYZ

Hôm nay, ngày………tháng…... năm ……..…, hai bên đồng đứng tên dưới đây:

Bên chuyển nhượng quyền:
- Mã số Khách hàng: 
- Giấy CMND/Hộ chiếu/ ĐKKD số:… .cấp ngày:………Nơi cấp:……….……….
- Địa chỉ thường trú/ Trụ sở chính:……………………………….. ……..………..…
- Địa chỉ liên lạc:….………………….……….……………………………………...
- Điện thoại………………….…………..Fax……………….……………….………

Bên nhận chuyển nhượng quyền:
Mã số Khách hàng: ……………………………. ……….………..
- Giấy CMND/Hộ chiếu/ĐKKD số:………. cấp ngày:………… Nơi cấp:…....….…
- Địa chỉ thường trú/Trụ sở chính:…….……………………………………..……….
- Địa chỉ liên lạc:….………………………………..……… …………………...……
- Điện thoại:……………………………Fax:……………………………….…….….

Nội dung chuyển nhượng quyền mua cổ phần:
- Tổng số cổ phần được quyền mua đợt này:…………………….....………….…. CP 
- Số cổ phần đăng ký mua đợt này:…… ………….…………………........... …….CP

Nay đồng ý chuyển nhượng cho Bên nhận chuyển nhượng quyền mua...……….CP
của tôi với tổng mệnh giá là:……..………….………………….....…………. đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………………….)

Tổng số tiền phải nộp (mệnh giá + phí):……………..……..…………………đồng
(Bằng chữ:……………………………………………….…………………..……..)

Bên nhận chuyển nhượng quyền cam kết: 
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn mua cổ phần;
- Chấp nhận thực trạng tài chính và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong Điều lệ, các quy định nội bộ của Công ty cổ phần ABC
- Ủy quyền cho XYZ đứng tên sở hữu đối với số cổ phần mua thêm, thay mặt tôi/chúng tôi thực hiện tất cả các quyền của cổ đông trong việc tham dự, biểu quyết và các quyền khác tại các kỳ họp Đại hội đồng Cổ đông của Công ty cổ phần ABC. 
- Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến việc mua cổ phần.

Hai bên đề nghị Công ty XYZ chấp thuận việc chuyển nhượng quyền và nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phần này.



Bên chuyển quyền                                                                               Bên nhận chuyển quyền 
(Ký tên (đóng dấu), ghi rõ họ tên)                                              (Ký tên (đóng dấu), ghi rõ họ tên) 






XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY XYZ


Mẫu giấy ủy quyền đối với cổ đông của công ty cổ phần

1. Mẫu giấy ủy quyền đối với cổ đông cá nhân


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc 

GIẤY ỦY QUYỀN

I. Bên ủy quyền: 
Tên cổ đông: ................................................................................................................................
Số CMND: ............................Ngày cấp: ........./..../............ Nơi cấp: ..........................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
Điện thoại : CQ........................................NR..........................DĐ...............................................
Mã số cổ đông:............................................................................................................................
Số cổ phần ABC đang sở hữu: ........................ CP (bằng chữ.........................................)
Loại cổ phần: phổ thông                                    ưu đãi: 

II. Bên nhận ủy quyền
Họ tên: .........................................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu: ................................. Ngày cấp: ........./..../......... Nơi cấp: .......................
Địa chỉ liên hệ : ...........................................................................................................................
Điện thoại : CQ........................................NR..........................DĐ.............................................
Mã số cổ đông (nếu có):..............................................................................................................
Số cổ phần ABC đang sở hữu (nếu có) : ......................... (bằng chữ.......................................)
Loại cổ phần: phổ thông                                    ưu đãi: 

III. Nội dung ủy quyền: 
Bên được ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần tại Công ty cổ phần cho thuê máy bay Việt Nam. Bên được ủy quyền không được phép ủy quyền lại.

IV. Thời hạn ủy quyền: 
Bên được ủy quyền thực hiện công việc theo ủy quyền cho đến khi thủ tục chuyển nhượng được hoàn tất. 
Bên ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết do Bên được ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Bên ủy quyền công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền. 

   Bên ủy quyền                                                                                              Bên nhận ủy quyền





Xác nhận của cơ quan /hoặc chính quyền địa phương về chữ ký của bên ủy quyền 





2. Mẫu giấy ủy quyền đối với cổ đông tổ chức


TÊN ĐƠN VỊ                                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

                                                                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
.............., ngày .....tháng.... năm ...... 


GIẤY ỦY QUYỀN

I. Bên ủy quyền: 
Tên cổ đông: ................................................................................................................................
Số ĐKKD: ............................Ngày cấp: ........./..../............ Nơi cấp: ..........................................
Địa chỉ: ........................................................................................................................................
Điện thoại : CQ........................................Fax..............................................................................
Người đại diện theo pháp luật:....................................................................................................
Người đại diện quản lý phần vốn góp ABC:............................................................................
Mã số cổ đông:............................................................................................................................
Số cổ phần ABC đang sở hữu: ................................ CP (bằng chữ.........................................)
Loại cổ phần: phổ thông                                    ưu đãi: 

II. Bên nhận ủy quyền
Họ tên: .........................................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu: ................................. Ngày cấp: ........./..../......... Nơi cấp: .......................
Địa chỉ liên hệ : ...........................................................................................................................
Điện thoại : CQ........................................ DĐ...........................................................................
Mã số cổ đông (nếu có):..............................................................................................................
Số cổ phần VALC đang sở hữu (nếu có) : ......................... (bằng chữ.......................................)
Loại cổ phần: phổ thông                                    ưu đãi: 

III. Nội dung ủy quyền: 
Bên nhận ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần tại Công ty cổ phần cho thuê máy bay Việt Nam. Bên được ủy quyền không được phép ủy quyền lại.

IV. Thời hạn ủy quyền: 
Bên được ủy quyền thực hiện công việc theo ủy quyền cho đến khi thủ tục chuyển nhượng được hoàn tất. 
Bên ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết do Bên được ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Bên ủy quyền công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền. 

Bên ủy quyền                                             Bên nhận ủy quyền
Người đại diện pháp luật
(ký đóng dấu)



Người đại diện quản lý phần vốn góp
(ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu đăng ký thông tin cổ đông đối với người nhận chuyển nhượng là tổ chức

Mẫu đăng ký thông tin cổ đông đối với người nhận chuyển nhượng là tổ chức

TÊN ĐƠN VỊ                                                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

........., ngày .....tháng.... năm ...... 

ĐĂNG KÝ THÔNG TIN CỔ ĐÔNG

Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

TÊN TỔ CHỨC: ............................................................................................................................... 
........................................................................................................................................................... 
Số Quyết định thành lập/ĐKKD:........................ Cấp ngày:......................... Nơi cấp:.....................
Địa chỉ ĐKKD:.................................................................................................................................. 
Điện thoại.............................. Fax:................................................................ ...................................
Số TK:................................................................................................................................................ 
Tại ngân hàng:.................................................................................................................................... 
Người đại diện theo pháp luật:..........................................................................................................
Người đại diện quản lý phần vốn góp tại ABC:............................................................................. 
Số CMND/Hộ chiếu:........................................... Cấp ngày:......................... Nơi cấp:..................... 
Điện thoại............................................................ Di động:........................... Fax............................. 

Mẫu chữ ký của người đại diện quản lý phần vốn góp tại ABC :
                  
         Chữ ký 1                                                                                    Chữ ký 2 





Người đại diện pháp luật
(Ký, đóng dấu)


Mẫu giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần

Mẫu giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần

1.Giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần đối với cổ đông cá nhân.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.............., Ngày ... tháng … năm 200.. 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Kính gửi : CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

I. Bên chuyển nhượng (Bên A)
Họ tên: .........................................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu: ............................Ngày cấp: ........./..../............ Nơi cấp: .........................
Địa chỉ liên hệ : ............................................................................................................................
Điện thoại : CQ........................................NR..........................DĐ..............................................
Mã số cổ đông:............................................................................................................................
Số cổ phần ABC đang sở hữu: ............................... (bằng chữ.................................................)
Loại cổ phần: phổ thông ưu đãi: 

II. Bên nhận chuyển nhượng (Bên B)
Họ tên: .........................................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu/CNĐKKD: .......................... Ngày cấp: ........./..../......... Nơi cấp: .............
Địa chỉ liên hệ : ...........................................................................................................................
Điện thoại : CQ........................................NR..........................DĐ..............................................
Mã số cổ đông (nếu có):..............................................................................................................
Số cổ phần ABC đang sở hữu (nếu có) : ......................... (bằng chữ.......................................)
Loại cổ phần: phổ thông ưu đãi: 
Đề nghị ghi tăng số cổ phần vào Sổ chứng nhận sở hữu cổ phần nhận chuyển nhượng (nếu có) 

III. Nội dung chuyển nhượng
1. Số cổ phần ABC chuyển nhượng:...........................CP (bằng chữ:.......................................)
2. Tổng giá trị chuyển nhượng (theo mệnh giá).............................................VNĐ 
(bằng chữ............................................................................................................................).
3. Loại cổ phần: phổ thông ưu đãi: 

IV Cam kết của hai bên:
- Hai bên cùng cam kết tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tính hợp pháp của việc chuyển nhượng này;
- Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng, hai bên tự thỏa thuận và thực hiện.
- Người nhận chuyển nhượng sẽ được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của cổ đông kể từ ngày Giấy yêu cầu chuyển nhượng này được ABC chấp nhận và người nhận chuyển nhượng được ghi nhận vào Sổ đăng ký cổ đông của ABC.

Bên chuyển nhượng / Bên nhận chuyển nhượng thanh toán phí 

Bên chuyển nhượng                                                                           Bên nhận chuyển nhượng
(Ký và ghi rõ họ tên)                                                                               (Ký và ghi rõ họ tên)




Xác nhận của Công ty cổ phần ABC:
BỘ PHẬN THƯ KÝ HĐQT 
(Xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ) 




2.Giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần đối với cổ đông tổ chức.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.............., Ngày ... tháng … năm 200.. 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Kính gửi : CÔNG TY CỔ PHẦN ABC


I. Bên chuyển nhượng (Bên A)
Tên tổ chức: ..................................................................................................................................
Số CNĐKKD: ............................Ngày cấp: ........./..../............ Nơi cấp: ......................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................................
Điện thoại :..................................................................Fax............................................................
Người đại diện theo pháp luật:......................................................................................................
Người đại diện quản lý phần vốn góp ABC:..............................................................................
Mã số cổ đông:..............................................................................................................................
Số cổ phần ABC đang sở hữu: ........................ (bằng chữ........................................................)
Loại cổ phần: phổ thông ưu đãi: 

II. Bên nhận chuyển nhượng (Bên B)
Tên: ..............................................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu: ............................Ngày cấp: ........./..../............ Nơi cấp: ...........................
Số CNĐKKD (nếu là tổ chức)...................... Ngày cấp: ........./..../........ Nơi cấp: .................... Địa chỉ : .......................................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (nếu là tổ chức)...........................................................................
Điện thoại :..................................................................Fax...........................................................
Mã số cổ đông (nếu có):..............................................................................................................
Số cổ phần ABC đang sở hữu (nếu có) : ......................... (bằng chữ.......................................)
Loại cổ phần: phổ thông ưu đãi: 
Đề nghị ghi tăng số cổ phần vào Sổ chứng nhận sở hữu cổ phần nhận chuyển nhượng (nếu có) 

III. Nội dung chuyển nhượng
1. Số cổ phần ABC  chuyển nhượng:............................CP (bằng chữ:....................................)
2. Tổng giá trị chuyển nhượng (theo mệnh giá)..................................................................VNĐ 
(bằng chữ.....................................................................................................................................)
3. Loại cổ phần: phổ thông/                                   ưu đãi: 

IV Cam kết của hai bên :
- Hai bên cùng cam kết tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tính hợp pháp của việc chuyển nhượng này.
- Bên nhận chuyển nhượng sẽ được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của cổ đông kể từ ngày Giấy yêu cầu chuyển nhượng này được chấp nhận và người nhận chuyển nhượng được ghi nhận vào Sổ đăng ký cổ đông của Công ty cổ phần cho thuê máy bay Việt Nam.
- Các bên tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm về các điểu kiện chuyển nhượng (giá cả, phương thức thanh toán…) công ty chỉ có trách nhiệm đăng ký lại những thay đổi phát sinh từ việc chuyển nhượng cổ phần vào sổ đăng ký cổ đông của công ty và cấp/điều chỉnh sổ chứng nhận cổ đông cho cổ đông. Công ty không giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến các thỏa thuận nêu trên.

Bên chuyển nhượng / Bên nhận chuyển nhượng thanh toán phí 

Bên chuyển nhượng                              Bên nhận chuyển nhượng
1. Người đại diện theo pháp luật                                                                       (Ký , đóng dấu)
           (Ký, đóng dấu) 




2. Người đại diện phần vốn góp
          (ký, ghi rõ họ tên)





Xác nhận của Công ty cổ phần ABC
BỘ PHẬN THƯ KÝ HĐQT 
(Xác nhận tính hợp lệ hồ sơ) 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Luật Chứng khoán Hợp nhất số 27/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Áp dụng với trường hợp Công ty Đại chúng);
- Căn cứ Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông Công ty số …………….. ngày ……………. về việc cho phép ông/bà………………. chuyển nhượng cổ phần (Áp dụng với Cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm, khi chuyển nhượng cho cổ đông không sáng lập);
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,

Hôm nay, ngày tháng năm ……, tại trụ sở …………, chúng tôi gồm có:


BÊN CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN (Sau đây gọi tắt là Bên A)

- Ông/Bà: …………………… 

- Sinh ngày: ……………… Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

- Chứng minh nhân dân số: ………….. do Công an ………….. cấp ngày ………

- Hộ khẩu thường trú: …………………………………………

- Chỗ ở hiện tại: ……………………………………..

- Bên A là cổ đông của Công ty cổ phần ………….. theo “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” số …………… do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư …………….. cấp lần đầu ngày ……………, đăng ký thay đổi lần ……….. ngày ……….. (Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………).

- Bên A sở hữu ………… cổ phần (………………cổ phần) của Công ty cổ phần ………….. theo nội dung ghi nhận tại “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” nêu trên (hoặc là theo “Sổ chứng nhận cổ đông” số…………….. do Công ty cổ phần ……………… cấp ngày………… hoặc theo cổ phiếu có ghi tên số ……………… do Công ty cổ phần …………… phát hành ngày…………).


BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN (Sau đây gọi tắt là Bên B)

- Ông/Bà …………………… 

- Sinh ngày: ……………… Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

- Chứng minh nhân dân số: ………….. do Công an ………….. cấp ngày ………

- Hộ khẩu thường trú: …………………………………………

- Chỗ ở hiện tại: ……………………………………..

Sau khi trao đổi, chúng tôi cùng nhau nhất trí ký kết hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần với những nội dung như sau:


ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B …….. cổ phần (………….cổ phần) thuộc sở hữu của Bên A tại Công ty cổ phần ………..

1.2. Mệnh giá của số cổ phần chuyển nhượng này nêu tại khoản 1.1 Điều này là: …………….. đồng/cổ phần (……………… đồng một cổ phần).

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng: ……………….. đồng/cổ phần (………………… đồng một cổ phần).

Tổng giá trị hợp đồng: ………….. cổ phần x ……….. đồng/cổ phần = ……… đồng (…………………………………đồng).

2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.


ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

- Nhận đủ tiền chuyển nhượng cổ phần theo thỏa thuận;

- Ký kết mọi giấy tờ để chuyển nhượng số cổ phần nêu trên cho Bên B theo quy định của pháp luật;

.3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

- Được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm liên quan đến số cổ phần đã nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

- Trả đủ tiền chuyển nhượng cổ phần theo thỏa thuận.


ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

4.1. Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) của Bên A liên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần theo Hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp;

4.2. Các khoản thuế, phí và lệ phí khác (nếu có) liên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần này theo quy định của pháp luật do Bên ….. chịu trách nhiệm nộp.


ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

5.1. Các bên cùng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau đây:

- Những thông tin về cá nhân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

- Việc ký kết Hợp đồng này, việc tuân thủ các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này không mâu thuẫn hoặc không dẫn đến sự vi phạm đối với bất kỳ điều khoản, điều kiện hoặc quy định nào của bất kỳ thỏa thuận, hợp đồng hoặc giao dịch khác mà mình giao kết, thực hiện hoặc bị ràng buộc;

- Cam kết thực hiện bất kỳ và tất cả các thủ tục và đáp ứng mọi điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật để đảm bảo rằng mọi cam kết của mình trong Hợp đồng này đều được hoặc sẽ được thực hiện đúng và đầy đủ;

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đó ghi trong Hợp đồng này;


5.2. Bên A cam đoan tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

- Số cổ phần chuyển nhượng cho Bên B theo Hợp đồng này hoàn toàn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

- Số cổ phần chuyển nhượng cho Bên B không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

- Số cổ phần chuyển nhượng cho Bên B không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sở hữu.

5.3. Bên B cam đoan đã tự xem xét kỹ, biết rõ về Công ty và số cổ phần nhận chuyển nhượng đã nêu trong Hợp đồng này.


ĐIỀU 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tất cả các tranh chấp phát sinh có liên quan đến Hợp đồng này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Nếu việc thương lượng hoà giải không thành, những tranh chấp này sẽ được đưa ra Toà án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.


ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

7.2. Hai bên tự đọc lại/nghe đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.


                   BÊN A                                                                             BÊN B  



Thứ Hai, 21 tháng 9, 2015

20 TÌNH HUỐNG MẪU VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

20 TÌNH HUỐNG MẪU VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

1. Quy định của pháp luật về gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ và trách niệm của pháp nhân khi người của pháp nhân gây thiệt hại
B là công nhân vừa bị sa thải của công ty X, đến công ty đòi gặp giám đốc. Vì giám đốc đang tiếp khách, mặt khác, thấy B đang trong tình trạng say rượu nên A – bảo vệ công ty đã ngăn chặn không cho vào. B chửi bới, dùng những lời lẽ xúc phạm và cố tình xông vào công ty. Không kiềm chế nổi, A dùng dùi cui đánh túi bụi vào lưng B cho đến khi B ngã quy. Kết quả B bị trấn thương nặng.
– Hành vi của A có phải là phòng vệ chính đáng không?
Trả lời:
Hành vi của A không được coi là phòng vệ chính đáng. Mặc dù B cố ý xông vào công ty trong tình trạng say, bị kích động mạnh nhưng hành vi của B không phải đang tấn công gây thiệt hại hoặc sẽ gây thiệt hại ngay tức khắc. A có nhiệm vụ bảo vệ công ty nhưng việc A đánh B túi bụi cho đến khi B ngã quỵ không phải là hành vi chống trả lại một cách tương xứng với hành vi của B.
– B có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khoẻ không?
Mặc dù B cũng có lỗi xâm phạm đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của cá nhân cũng như công ty X (Điều 611 BLDS 2005) nhưng việc A gây thiệt hại cho B đáp ứng đầy đủ 4 yếu tố làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo hướng dẫn của Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định củaBLDS 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: có thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm; có hành vi đánh người trái pháp luật của A; A có lỗi; có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Vì vậy, B có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
– Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường cho B và trách nhiệm bồi thường được giải quyết như thế nào?
A gây thiệt hại cho B khi đang thực hiện công việc bảo vệ do công ty giao cho. Vì vậy, theo Điều 618 của BLDS 2005 “pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ pháp nhân giao cho”, Công ty X có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sức khoẻ cho B. Theo Điều 618 BLDS 2005, “nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây ra thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật”, vì vậy, xem xét A có lỗi đánh B đến mức trấn thương nặng nên A có trách nhiệm bồi hoàn lại cho Công ty.
B cũng có lỗi do xâm phạm đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của A cũng như thành viên công ty, xông vào công ty một cách trái phép nên B cũng phải chịu một phần trách nhiệm. Theo Điều 617 BLDS 2005, “khi người bị thiệt hại cũng có lỗi trong việc gây thiệt hại thì người gây thiệt hại chỉ phải bồi thường phần thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình”.

2. quy định của pháp luật về việc xác định lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại
A và B là hai anh em đồng hao. Một lần, A gặp B đi làm đồng về qua ngõ nhà mình, sẵn có ấm trà ngon nên A cố níu kéo mời B vào nhà mình uống trà. B một mực từ chối vì đang bận. Cậy mình to khoẻ, A vòng tay ôm hai chân B, vác B lên vai định “cưỡng chế” B vào nhà uống trà. B cố giãy giụa, A buồn cười quá nên tuột tay, làm B ngã, đầu cắm xuống đất. Bệnh viện án xác định B bị trấn thương đốt sống cổ, dẫn đến liệt toàn thân. Gia cảnh của A rất khó khăn.
– Ai có lỗi trong vụ việc trên?
Mặc dù A có ý tốt chỉ muốn mời B vào nhà mình uống trà và không cố ý gây thiệt hại cho B nhưng trong vụ việc này, A đã có lỗi vô ý gây thiệt hại cho B. Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định củaBLDS 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng quy định: “vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại”. Việc B giãy giụa là phản ứng bình thường của B khi bị A cưỡng ép, vì vậy B không có lỗi đối với thiệt hại
– Trách nhiệm bồi thường và xác định thiệt hại như thế nào?
A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho B. Trong trường hợp này, do B bị trấn thương dẫn đến liệt toàn thân, hoàn toàn mất khả năng lao động nên Theo Điều 609 BLDS 2005, A phải bồi thường các khoản sau: Chi phí hợp lý để cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của B; thu nhập bị mất của B; Chi phí cho người chăm sóc B do B bị liệt toàn thân; và một khoản bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu. Theo Điều 612 BLDS 2005, “trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường đến khi chết”, do đó ông B được hưởng tiền bồi thường đến khi chết.
Theo khoản 2 Điều 605 BLDS 2005, người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình, vì vậy, ông A có thể đề nghị để được giảm mức bồi thường.

3. Quy định của pháp luật khi người gây thiệt hại do uống rượu nên không tự chủ được hành vi
P và Q là bạn thân thời đi học, sau mấy chục năm không gặp, bây giờ vô tình mới gặp lại. P kéo Q vào quán vừa uống rượu, vừa hàn huyên. Q không uống được rượu nhưng vì P ép quá, nể bạn, Q cố uống vài chén cho P vui lòng. Lúc đứng dậy ra về, Q thấy đầu choáng váng, đi được vài bước, Q xô vào một chiếc bàn trong quán, làm đổ nồi lẩu đang sôi vào hai vị khách đang ngồi ăn khiến họ bị bỏng nặng.
– Ai phải bồi thường, vì sao?
Điều 615 BLDS 2005 quy định: “người do uống rượu hoặc do dùng chất kích thích mà lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường”. Trong trường hợp này, mặc dù P cố ý ép Q uống nhưng Q hoàn toàn có thể từ chối. Q không uống được rượu nhưng vì nể bạn mà uống say, gây thiệt hại cho người khác thì tự Q phải chịu trách nhiệm bồi thường.
– P có phải chịu trách nhiệm gì không?
Theo khoản 2 Điều 615 BLDS 2005, khi một người cố ý dùng rượu hoặc chất kích thích làm cho người khác lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của họ gây ra thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại”. Trong trường hợp này, P chỉ nài ép Q uống. Q hoàn toàn có thể từ chối nhưng do quá nể bạn, Q đã uống, tự đặt mình vào tình trạng say. Vì vậy, P không phải chịu trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại do Q gây ra. Nếu P dùng vũ lực, hoặc đe doạ để cưỡng ép Q uống rượu, hoặc P lừa dối Q dẫn đến làm Q mất khả năng kháng cự mà uống say thì P phải thay Q bồi thường.

4. Quy định của pháp luật trong trường hợp nhiều người gây thiệt hại
Biết cả nhà anh K về quê, A, B, C bàn bạc với nhau chờ đêm đến sẽ phá khóa nhà K để vào trộm cắp tài sản. Đêm đó, chỉ có A, B phá khóa vào lấy xe máy, tiền, vàng và một số tài sản khác, trị giá khoảng 100 triệu đồng. C nhận trách nhiệm tìm chỗ tiêu thụ số tài sản trộm cắp trên. D thuê nhà gần đó, khi đi chơi đêm về thấy nhà K cửa mở toang, liền lẻn vào, bê nốt ti vi và một số đồ đạc khác (do A, B bỏ lại vì không mang đi được) trị giá khoảng 10 triệu. Sau thời gian điều tra, công an tìm ra A, C, D; còn B hiện vẫn đang bỏ trốn. Số tài sản trộm cắp chúng đều đã bán và tiêu dùng hết.
– K có quyền kiện ai để yêu cầu bồi thường?
K có quyền kiện A, B, C và D để yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản. Mặc dù chưa bắt được B nhưng B vẫn là bị đơn trong vụ án này.
– Trách nhiệm bồi thường của A, B, C, D được xác định như thế nào?
Trong vụ án trên, A, B, C, D đều có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho K. Hành vi gây thiệt hại của D hoàn toàn độc lập và riêng rẽ với A, B, C nên D phải bồi thường phần thiệt hại về tài sản mà D gây ra trị giá 10 triệu đồng. C mặc dù không trực tiếp trộm cắp tài sản của K nhưng do đã có sự bàn bạc, thoả thuận trước với A, B, có nghĩa là A, B, C cùng thống nhất về ý chí trong việc trộm cắp tài sản của K. Theo Điều 616 BLDS 2005, “trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại”. Vì vậy, A, B, C phải liên đới bồi thường thiệt hại cho K số tài sản trị giá 100 triệu đồng. K có thể yêu cầu bất kỳ ai trong số A, B, C phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

5. Trách nhiệm BTTH khi nhiều người cũng thống nhất ý chí gây thiệt hại cho người khác
H là nhân viên phục vụ bàn trong nhà hàng, yêu K cũng là bảo vệ trong nhà hàng. T là khách quen, thỉnh thoảng đến ăn uống, say rượu, có lần sàm sỡ, trêu gẹo H làm H rất tức nhưng đành cố chịu. H khóc, tâm sự với K. K dặn H khi nào T đến thì thông báo cho K để K trả thù cho. Hôm đó, thấy T đến nhà hàng cùng 1 một số người bạn, H gọi điện thoại cho K, còn dặn K nếu đánh thì chỉ đánh dằn mặt thôi, đừng mạnh tay quá. K rủ P, một người bạn thân cùng làm trong nhà hàng, thủ sẵn dao, chờ bên ngoài. Khi T ra khỏi nhà hàng, H gọi điện thoại cho K, thông báo để K nhận diện ra T và xe của T. P chở K đi xe máy sau xe của T. Đến chỗ đường vắng, K rút dao đâm hai nhát vào lưng T gây trọng thương làm T chết. Hai ngày sau, Công an đã điều tra và ra lệnh bắt H, K, P.
– Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng của T như thế nào?
Theo Điều 616 BLDS 2005, “trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại”. Trong vụ án này, K là người cố ý và trực tiếp xâm phạm tính mạng của T, vì vậy, K phải chịu trách nhiệm bồi thường tương ứng với phần lỗi của mình. P mặc dù chỉ chở K những cũng phải chịu trách nhiệm đối với một phần thiệt hại. H mặc dù không mong muốn xâm phạm đến tính mạng của T nhưng H cũng có lỗi trong việc gây thiệt hại cho K. Vì K, H, P cùng thống nhất về ý chí gây thiệt hại cho T nên K, H, P phải liên đới bồi thường. Tiền bồi thường gồm: chi phí cho việc mai táng, tiền cấp dưỡng cho những người mà T có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống; tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho gia đình nạn nhân.
– Nhà hàng nơi K, H, P đang làm việc có phải chịu trách nhiệm gì không?
Mặc dù K, H, P là người làm công trong nhà hàng, tuy nhiên, việc họ gây thiệt hại cho T không phải khi đang thực hiện công việc nhà hàng giao cho. Vì vậy, nhà hàng không phải chịu trách nhiệm đối với cái chết của T.

6. Quy định pháp luật về trường hợp gây thiệt hại do bị  xúi giục và không làm chủ được hành vi
A, B, C là người cùng xóm. A vốn có thù hằn với B. Biết C là người dễ bị kích động, lại nghiện rượu, A lập mưu mời C đến uống rượu thịt chó với mình. Khi C đã ngà ngà, A nhỏ to xúi bẩy, đặt chuyện để gây hiềm khích giữa C và B. C tin lời A, tưởng B chơi xấu mình nên trong cơn say rượu đến gây sự, chém B bị thương.
– Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ việc này?
Mặc dù A cố ý mời C uống rượu, lại đặt chuyện gây hiềm khích nhằm dùng C như một công cụ để gây thiệt hại cho B nhưng chỉ có C phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vì hai lý do. Thứ nhất: Hành vi trái pháp luật của C là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại về sức khỏe của B; Thứ hai: C hoàn toàn có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi nhưng tự C đã đặt mình vào tình trạng say và gây thiệt hại cho B. Vì vậy C phải chịu trách nhiệm bồi thường theo Điều 615 BLDS 2005. Hành vi của A không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại cho B, vì vậy A không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

7. Quy định của pháp luật trong trường hợp gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết
Do có mâu thuẫn trong việc làm ăn, A tìm B để trả thù. Gặp B, A tay cầm dao nhọn, lao vào đình chém B. B sợ quá bỏ chạy tháo thân, trong lúc A đuổi sát gần, B không có cách nào khác đã chạy xô vào chị X đi xe đạp bán trứng khiến chị ngã, bị thương, trứng vỡ hỏng hết. Dân phòng và công an đã bắt giữ cả A, B.
– Việc gây thiệt hại của B có phải là gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không?
Việc B gây thiệt hại cho chị X là gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết vì: A đang có hành vi tấn công đe doạ trực tiếp đến tính mạng của B; B không có đường chạy thoát thân nên đã va vào chị X; thiệt hại B gây ra cho chị X nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn;
– Ai có trách nhiệm bồi thường cho chị X?
Theo Điều 615 BLDS, người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Vì vậy, A có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho chị X.

8. Quy định của pháp luật khi gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng
Lợi dụng đêm tối, N phá rào vào nhà máy Z để trộm cắp. Khi đang bê một thùng hàng, N bị H – bảo vệ nhà máy phát hiện. Thấy H quát to, N vừa ôm thùng hàng, đồng thời rút trong người ra một con dao bầu, doạ nếu H xông vào sẽ đâm chết. N tay cầm dao, tay xách thùng hàng, chạy giật lùi về phía hàng rào. H nhanh tay nhặt được chiếc búa đóng hàng, nhằm phía N ném. Chiếc búa rơi trúng đầu khiến N ngã quỵ. H gọi người đưa N đi cấp cứu. Kết quả, N bị trấn thương não, dẫn đến mất khả năng nhận thức.
– Hành vi gây thiệt hại của H có phải là hành vi trái pháp luật không?
H đã gây thiệt hại cho N trong trường hợp phòng vệ chính đáng vì: N có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại đến tài sản của nhà máy; hành vi gây thiệt hại của H là cần thiết và tương xứng với hành vi xâm phạm, vì H không có điều kiện lựa chọn biện pháp chống trả thích hợp khác; hành vi phòng vệ nhằm vào kẻ tấn công là N nhằm ngăn chặn hành vi trộm cắp của N.
– N có được bồi thường thiệt hại không?
N hoàn toàn có lỗi đối với thiệt hại xảy ra, vì vậy theo Điều 617 BLDS, khi người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi gây ra thiệt hại, người gây thiệt hại không phải bồi thường. Vì vậy, N không được bồi thường thiệt hại.

9. Quy định của pháp luật trong trường hợp người chưa thành niên gây thiệt hại
P và Q (16 tuổi) là học sinh lớp 10 cùng đi học về bằng chiếc xe đạp nam gióng ngang. P ngồi trên yên và đạp pê-đan; Q ngồi trên gióng ngang điều chỉnh tay lái. Khi đang ngênh ngang phóng xe đạp trên vỉa hè, do mải cười đùa, họ đã đâm xe vào cụ T – 79 tuổi đang đi bách bộ, làm cụ ngã, gẫy cột sống. Mặc dù đã được điều trị nhưng kết quả cụ T do bị trấn thương nặng nên phải nằm liệt, không đi lại được.
– Cụ T có quyền kiện ai để yêu cầu bồi thường?
Vì P và Q đều 16 tuổi nên theo khoản 2 Điều 606 BLDS 2005, P và Q phải tự bồi thường bằng tài sản của mình. Trong trường hợp này, cụ T có thể kiện P và Q với tư cách là bị đơn dân sự. Nếu P và Q không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ của P, Q phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình. Trong trường hợp này, cha, mẹ của P, Q là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
– Xác định trách nhiệm bồi thường của P, Q như thế nào?
Hành vi của P và Q cùng gây thiệt hại cho cụ T, vì vậy theo Điều 616 BLDS 2005, P và Q phải liên đới bồi thường.
– Thiệt hại về sức khoẻ được bồi thường trong vụ việc này?
Theo Điều 609 BLDS và Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLDS 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Cụ T được bồi thường các khoản thiệt hại sau:
– Các chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút bao gồm: tiền thuê phương tiện đến bệnh viện, tiền thuốc, viện phí, chi phí chiếu chụp X quang, tiền bồi dưỡng…
– Vì cụ T hoàn toàn không đi lại được và cần người thường xuyên chăm sóc nên tiền bồi thường còn bao gồm các chi phí cho người chăm sóc
– Việc gây thiệt hại ít nhiều có ảnh hưởng đến việc giao tiếp, sinh hoạt của cụ T, dẫn đến ảnh hưởng đến tâm tư, tình cảm, vì vậy, cụ T có thể được hưởng khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận, tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Vì cụ T đã già, hết tuổi lao động nên không phải bồi thường thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút cho cụ.

10. Quy định của pháp luật trong trường hợp súc vật gây thiệt hại
A là người chuyên buôn trâu. Hôm đó, A giao cho K – người làm thuê đưa 5 con trâu đến lò mổ của B (B mua trâu của A). Đang đi trên đường, do chiếc ô tô của T bấm còi quá lớn, một con trâu tự dưng vùng bỏ chạy. K hô hoán mọi người giúp mình đuổi bắt con trâu. Do nhiều người la hét náo loạn, con trâu hoá điên, liên tiếp đâm, húc, gây thương tích cho 3 người đang đi trên đường.
– Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do con trâu gây ra?
A là người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo các Điều 622, 625 BLDS 2005. Mặc dù A bán trâu cho B nhưng trâu chưa được giao đến lò mổ của B, vì vậy, A vẫn là chủ sở hữu súc vật. K là người đang có nghĩa vụ quản lý trâu đã để trâu gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc A giao cho. Việc ô tô của T bấm còi quá to không phải là hành vi trái pháp luật dẫn đến thiệt hại. A vừa là chủ sở hữu súc vật, là người thuê K làm công, vì vậy, A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật của mình gây ra trong khi người làm công của A đang quản lý. Sau đó, do K có lỗi trong việc quản lý trâu dẫn đến trâu gây thiệt hại nên A có thể yêu cầu K hoàn trả tiền bồi thường.

11. Quy định của pháp luật đối với người sản xuất, kinh doanh không đảm bảo chất lượng của hàng hóa mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng
Anh A sai con là B đến cửa hàng đại lý của C để mua 3 chai bia. C bảo B tự lấy bia ở trong két. Khi B vừa cầm chai bia lên, tự dưng chai bia nổ, một mảnh vỡ vở chai găm vào mắt B gây rách giáp mạc. Ai phải bồi thường?
Nếu nguyên nhân gây nổ chai bia là do đại lý của C bảo quản sai quy cách thì C phải bồi thường;
Nếu C chứng minh mình không có lỗi trong việc bảo quản thì hãng bia phải bồi thường cho cháu B theo Điều 630 BLDS 2005 – Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng “Cá nhân, pháp nhân, chủ thể sản xuất, kinh doanh không bảo đảm chất lượng hàng hóa mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường thiệt hại”.

12. Quy định của pháp luật khi súc vật gây thiệt hại
Ông P có một con trâu, giao cho Q (10 tuổi – là con trai ông) chăn dắt. Khi chị H đang gieo mạ trên đồng đã bị con trâu húc té ngửa, sừng của nó đâm trúng mắt chị, khiến chị bị thương tật ở mắt. Chị H yêu cầu ông P phải bồi thường thiệt hại vì con trâu của ông đã gây thiệt hại cho chị. Ông P cho rằng, chị H cũng có lỗi trong việc con trâu gây ra thiệt hại. Do chị H tay cầm bó mạ đứng hua hua trên bờ ruộng làm con trâu tưởng chị cho nó ăn nên đã chạy lại giành bó mạ. Nếu chị không tiếc của, để nó ăn thì đã không xảy ra sự việc đáng tiếc trên. Vì chị H cố tình giằng co bó mạ với con trâu dẫn đến nó đã húc chị.
– Ai có lỗi trong việc gây thiệt hại?
Điều 625 BLDS quy định: “Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác”. Cháu Q là người đang chăn dắt, quản lý trâu nhưng do Q là người chưa thành niên, nên P – bố Q và là chủ sở hữu con trâu là người có lỗi đối với thiệt hại do con trâu gây ra.
Chị H không có lỗi làm cho con trâu gây thiệt hại cho chị. Chị cầm bó mạ để gieo không phải là hành động khiêu khích con trâu. Việc chị giằng lại bó mạ không cho trâu ăn là phản ứng bình thường để bảo vệ tài sản của mình. Trong trường hợp này, chỉ có chủ sở hữu của súc vật có lỗi trong việc quản lý súc vật. Vì vậy, ông P phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho chị H theo Điều 625 BLDS 2005 – Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra.

13. Quy định pháp luật với trường hợp người điều khiển ô tô gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại
Chị A nhờ anh B (lái xe cơ quan) lấy xe ô tô của nhà chị, chở chị đi Hà Nội có công việc gia đình. Trên đường đi, anh B phóng xe với tốc độ cao , vượt ẩu, lấn sang phần đường đối diện, suýt đâm vào một chiếc xe con đi ngược chiều. Rất may người lái xe con là S đã kịp đánh tay lái vào bên phải đường để tránh trong tích tắc. Xe của S đã đâm vào tường rào nhà chị G, làm đổ tường, xe của S cũng bị bẹp đầu, vỡ gương. Chị H bắt đền S phải bồi thường thiệt hại bức tường đổ là 2 triệu đồng? S cho rằng do anh tránh xe của B nên mới gây thiệt hại, vì vậy, B phải bồi thường thiệt hại cho anh và cho chị G.
– Xác định trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại của G và S
Đối với thiệt hại của chị G: Mặc dù S là người gây thiệt hại về tài sản cho chị G nhưng là gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết. Để tránh thiệt hại mà xe của B có thể gây ra, S không có cách lựa chọn nào khác là đánh tay lái vào bên phải đường, nên đã gây thiệt hại cho chị G. Thiệt hại bức tường đổ rõ ràng là nhỏ hơn thiệt hại về con người và tài sản đã tránh được. Vì vậy, theo khoản 1 Điều 614, người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải bồi thường cho người bị thiệt hại. B là người gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy ra phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo khản 3 Điều 614.
Đối với thiệt hại hư hỏng xe của S, B là người gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại, vì vậy, B phải chịu trách nhiệm bồi thường.
– Thiệt hại xảy ra có phải do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra không?
Xe ô tô là nguồn nguy hiểm cao độ, nhưng trong vụ việc này, thiệt hại không phải do tự bản thân nguồn nguy hiểm cao độ gây ra mà hoàn toàn do lỗi của người điều khiển. Vì vậy, không áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.
– Chị A có phải liên đới chịu trách nhiệm cùng B không khi chị là chủ xe, đồng thời anh B đưa chị đi công việc của chị
Chị A là chủ xe, đồng thời anh B đưa chị đi công việc của chị nhưng chị A không có hành vi trái pháp luật, không có lỗi đối với thiệt hại. Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do anh B phóng nhanh, vượt ẩu, đi lấn đường. Vì vậy, anh B phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiệt hại.

14. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bảo vệ toà án gây thiệt hại
Anh A là bảo vệ Tòa án huyện Z. Trong một phiên toà hình sự, gia đình bị cáo do bênh vực người thân của mình, tức giận nên đã lao vào tấn công người bị hại khi người này đang cung cấp lời khai tại tòa. Trong lúc lộn xộn, để giữ trật tự phiên tòa, A đã nhảy vào dùng dùi cui đánh túi bụi những đối tượng trên, đặc biệt gây thương tích khá nặng cho N. N đã làm đơn yêu cầu Tòa án huyện Z và A phải bồi thường thiệt hại về sức khoẻ cho mình.
– N có quyền yêu cầu bồi thường không?
Mặc dù N cũng có lỗi trong việc A gây thiệt hại, nhưng hành vi đánh người của A là hành vi trái pháp luật gây thiệt hại, vì vậy, N có quyền yêu cầu bồi thường. Tuy nhiên, theo Điều 617 – bồi thường thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại có lỗi, N cũng phải chịu trách nhiệm đối với một phần thiệt hại.
– A hay Tòa án huyện Z phải bồi thường? Có áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tố tụng gây ra không?
A gây thiệt hại cho N trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Vì vậy, Tòa án huyện Z nơi A công tác có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do A gây ra. A chỉ là bảo vệ của toà án, không phải là người có thẩm quyền tiến hành hoạt động xét xử, thi hành án. Vì vậy, không áp dụng Điều 620 BLDS 2005 – Bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra. Nếu A là cán bộ trong biên chế của tòa án thì áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức gây ra Điều 619 BLDS 2005; Nếu A là nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng với Tòa án thì áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức gây ra Điều 619 BLDS 2005. Toà án huyện Z có quyền yêu cầu A hoàn trả một khoản tiền do việc A có lỗi đánh người.
Theo Điều 617 BLDS, N có cũng có lỗi trong việc để A gây thiệt hại cho N. vì vậy, N cũng phải chịu một phần trách nhiệm.

15. Quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra.
A bị mất trộm 70 triệu đồng và 15.000 đô la Mỹ để trong ngăn kéo phòng làm việc. A nghi ngờ B là người quét dọn vệ sinh nên đã tố cáo B với cơ quan công an. Cơ quan điều tra căn cứ vào dấu vân tay của B trên bàn làm việc của A, cộng với thái độ lo sợ của B nên ra lệnh tạm giam B, lệnh tạm giam được Viện kiểm soát phê chuẩn. Viện kiểm sát nhanh chóng lập cáo trạng truy tố B trước Tòa. Vụ án được xét xử tại Tòa án nhân dân quận X. Trước tòa, B một mực kêu oan và phủ nhận lời khai trước đây tại cơ quan điều tra. Tòa án căn cứ vào kết luận của cơ quan điều tra đã tuyên xử B 3 năm tù giam, đồng thời căn nhà của B bị phát mại, bán đấu giá được 200 triệu để thi hành án. Một năm sau, cơ quan A làm việc lại bị mất trộm tiền và một số tài sản giá trị khác. Cơ quan công an đã bắt được T – một nhân viên cơ quan. Qua đấu tranh với T, T khai nhận một năm trước đã trộm tiền của A. Bản án trước đây bị huỷ, B được trả tự do và đã làm đơn yêu cầu A, Tòa án quận X bồi thường thiệt hại do xử oan cho mình.
– B có được bồi thường thiệt hại không?
Theo quy định của Nghị quyết 388/2003/NQ-UBTVQH 11 của Uỷ ban thường vụ quốc hội Về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra, B là người đang chấp hành hình phạt tù, nhưng đã có bản án, quyết định của tòa án xác định B không thực hiện hành vi phạm tội. Vì vậy, B thuộc trường hợp được bồi thường theo Nghị quyết 388/2003/NQ.
– Cơ quan nào có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho B?
Căn cứ Điều 10, Nghị quyết 388, Toà án quận X phải bồi thường thiệt hại cho B. Tòa án quận X đã tuyên B có tội, nhưng sau đó bản án bị huỷ vì B không thực hiện hành vi phạm tội, vì vậy, Tòa án quận X có trách nhiệm phải bồi thường cho B. Mặc dù các khâu trong hoạt động tố tụng có liên quan đến nhau, Tòa án xét xử dựa trên kết luận của cơ quan điều tra, cáo trạng của Viện kiểm sát, nhưng Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT – VKSNDTC – BCA – TANDTC – BTP – BQP – BTC hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết 388/NQ – QBTVQH 11 đã hướng dẫn: “Khi xác định được một người bị oan thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường thiệt hại là cơ quan xử lý oan sau cùng, không phụ thuộc có cơ quan tiến hành tố tụng đã xử oan một phần”.
– Xác định thiệt hại gây ra cho B, biết trước khi bị bắt, B có thu nhập là 1 triệu đồng/tháng; căn nhà của B đã bị phát mại hiện tại có giá trị 320 triệu
Theo quy định của Nghị quyết 388/2003/NQ-UBTVQH 11 của Uỷ ban thường vụ quốc hội Về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra và Thông tự liên tịch số 01/2004/TTLT – VKSNDTC – BCA – TANDTC – BTP – BQP – BTC hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết 388/NQ – QBTVQH 11, xác định thiệt hại gây ra cho B bao gồm:
– Thiệt hại về tài sản: Đối với căn nhà của B đã bị phát mại, bán đấu gía để thi hành án, B được bồi thường thiệt hại theo giá trị của căn nhà tại thời điểm giải quyết việc bồi thường là 320 triệu đồng (Căn cứ Điều 8 NQ 388);
– Thiệt hại do thu nhập bị mất: Trước khi bị bắt, B có thu nhập hợp pháp và ổn định là 1 triệu đồng/tháng. Vì vậy, B phải được bồi thường khoản thu nhập bị mất trong thời gian tạm giam và chấp hành hình phạt tù (tính đến ngày được trả tự do) (Căn cứ Điều 9 NQ 388);
– Thiệt hại do tổn thất về tinh thần: Do B bị kết án oan nên B được yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần trong thời gian bị tạm giam và chấp hành hình phạt tù. Mức bồi thường được xác định mỗi ngày bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành hành phạt tù được tính bằng ba ngày lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết việc bồi thường (Căn cứ Điều 5 NQ 388)
– Khoản tiền bồi thường được lấy từ nguồn nào và cách thức chi trả?
Theo NQ 388, kinh phí bồi thường thiệt hại được lấy từ ngân sách nhà nước; Cơ quan có trách nhiệm phải bồi thường cho người bị oan trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định xác định người bị oan. Người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự có lỗi gây oan do lỗi của mình có nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật.
– A có phải chịu trách nhiệm khi đã tố cáo B trộm cắp đến cơ quan điều tra không?
A không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vì việc A bị mất trộm và cung cấp thông tin cho cơ quan điều tra không phải là hành vi trái pháp luật.

16. Ai phải bồi thường khi ong bò vẽ gây thiệt hại
Ông A và ông B vốn là bạn tri kỷ ở cùng xóm. Hôm đó, A thấy buồn nên sang nhà B rủ B có rượu thì mang ra uống. B đùa A, chỉ lên cây xoài cao trước sân nhà mình thách: nếu ông A trèo lên cây xoài, lấy được tổ ong bò vẽ ở trên đó thì ông B sẽ thưởng cho ông A 2 lit rượu. Sau một hồi cò kè, phần thưởng được tăng lên thành 5 lít rượu. Ông A sốt sắng đi tìm thang để trèo lên cây, còn ông cũng cầm can đi mua rượu. Trèo đến gần tổ ong, ông A dùng sào chọc vào tổ ong. Ong bay ra, vây lấy ông A đốt. Ông A tối tăm mặt mũi kêu cứu. Hàng xóm chạy sang vội đưa ông đi bệnh bệnh viện nhưng khi đến bệnh viện, ông A chết vì trúng độc. Vợ con ông A sang bắt đền, buộc ông B phải bồi thường.
– Ong bò vẽ có phải là nguồn nguy hiểm cao độ không?
Theo Điều 623 BLDS 2005, ong bò vẽ dù không phải là thú dữ nhưng do tính chất tự nhiên, hoang dã và nguy hiểm của chúng, có thể coi là các loại nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.
– Ông B vừa là chủ sở hữu cây xoài, là người thách ông A trèo lên cây lấy tổ ong, ông B có phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho ông A?
Ông A là người có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi. Đáng lẽ ra ông A phải nhận thức được việc trèo lên cây lấy tổ ong là nguy hiểm, và nếu cần thì phải tìm biện pháp an toàn hơn cho mình. Ông B chỉ thách đố chơi nhưng ông A đã tự trèo cây và tự gây thiệt hại cho mình. Vì vậy, ông B không phải chịu trách nhiệm. Trong trường hợp này, theo Điều 617 BLDS 2005, thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại, vì vậy, người bị thiệt hại phải tự chịu. Ông B là chủ sở hữu cây xoài nhưng không phải chịu trách nhiệm.

17. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bảo vệ siêu thị bắt giữ, gây thiệt hại cho khách hàng khi khách hàng vi phạm nội quy của siêu thị?
Hai thanh niên là N và M vào trung tâm thương mại X chơi, vừa đi xem quầy hàng, vừa ăn bánh ngọt. A là nhân viên bảo vệ nhắc nhở nội quy của trung tâm thương mại là khách không được ăn uống trong các quầy hàng. N và M lờ đi, vẫn điềm nhiên ăn tiếp. A nói với B là một nhân viên bảo vệ khác. A và B xông tới, dùng còng tay để còng tay N và M, vừa đánh vừa hô trộm để khách hàng khác tưởng N và M trộm cắp hàng hóa. N và M bị giữ lại đến tối mới được thả về, sau khi phải xin lỗi, lạy lục, van xin A và B nhiều lần. Do bị đánh, N và M đều bị thương tích ở mặt và người. Riêng N do vết thương khá nặng, N phải nghỉ việc, điều trị ở bệnh viện nhiều ngày. Sau đó, N và M đã tố cáo nhân viên bảo vệ của trung tâm đến các cơ quan chức năng và yêu cầu được bồi thường.
– Hành vi của A và B đúng hay sai?
Việc A, B còng tay N, M đánh, sau đó lại giữ N, M trong trung tâm nhiều giờ liền là trái pháp luật. Bảo vệ trung tâm thương mại không phải là người có thẩm quyền còng tay hay đánh người, giữ người.
– Ai phải bồi thường thiệt hại cho N, M?
N, M là nhân viên của trung tâm thương mại, gây thiệt hại khi đang thực hiện công việc được giao. Vì vậy, theo Điều 618, bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra, trung tâm phải bồi thường thiệt hại cho N, M. Sau khi đã bồi thường cho N, M, trung tâm có quyền yêu cầu A, B phải hoàn trả một khoản tiền bồi thường thiệt hại.
– Xác định thiệt hại gây ra cho N và M?
Hành vi của A, B – bảo vệ trung tâm thương mại đã gây ra thiệt hại đến sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của N và M. Vì vậy, trung tâm phải bồi thường thiệt hại về sức khoẻ theo Điều 609 BLDS 2005 và thiệt hại về danh dự, uy tín, nhân phẩm theo Điều 611 BLDS 2005

18. Quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi gây ra trong thời gian trường học quản lý
Trường Trung học cơ sở X tổ chức cho các em thiếu nhi lớp 7 đi thăm quan và cắm trại tại Ao Vua. Hùng (12 tuổi) cố tình trêu đùa, đã đẩy Nga – một bạn gái cùng lớp ngã xuống suối , không ngờ đầu Nga đập vào đá dẫn đến trấn thương não. Nga phải đi cấp cứu và nằm điều trị trong bệnh viện nhiều ngày. Bố mẹ Nga đã làm đơn kiện Hùng ra tòa. Bố mẹ Hùng cho rằng nhà trường cũng phải có trách nhiệm.
– Trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?
Theo Điều 621 BLDS 2005 quy định về bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, tổ chức khác quản lý, người dưới mười lăm tuổi trong trường hợp học tại trường mà gây thiệt hại thì nhà trường phải bồi thường thiệt hại xảy ra.
Trong trường hợp trên, Hùng gây thiệt hại trong thời gian thuộc sự quản lý của nhà trường, vì trường tổ chức cho các cháu đi tham quan, vì vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về trường trung học cơ sở X. Nếu trường học chứng minh được mình không có lỗi trong việc quản lý (ví dụ Hùng đã không chấp hành quy định chung, trốn thầy cô ra suối chơi, rồi gây thiệt hại cho Nga) thì bố mẹ Hùng phải bồi thường.

19. Trách nhiệm bồi thường khi mượn ô tô gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của người khác
A có một chiếc xe 4 chỗ, chuyên làm dịch vụ chở khách hoặc cho thuê xe tự lái. B – một người bạn, mượn xe A để đưa gia đình về quê ăn cưới. Từ quê lên, do uống rượu say, B đã đâm xe vào giải phân cách giữa đường quốc lộ, xe bật ra theo quán tính đã đâm vào T đang đi xe máy, dẫn đến T bị thương nặng, đưa vào viện cấp cứu được 1 ngày thì T chết, xe máy bị hủy hoại hoàn toàn. Gia cảnh T rất khó khăn khi T là trụ cột gia đình, còn bố mẹ già đau yếu sông nương tựa vào anh; vợ đang mang thai 6 tháng; xe ô tô của A bị hư hỏng nặng. Xe hỏng khiến A không thể chở khách được.
– Xác định thiệt hại do hành vi trái pháp luật của B gây ra
Đối với A: B đã gây thiệt hại về tài sản cho A. Theo quy định của Điều 608 BLDS 2005, thiệt hại về tài sản bao gồm: Tài sản bị mất; tài sản bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng; lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại. Trong trường hợp này, hành vi trái pháp luật của B dẫn đến xe ô tô của A bị hư hỏng nặng; xe hỏng khiến cho A không thể chở khách hoặc cho thuê được. Vì vậy, B phải bổi thường cho A những khoản sau:
+ Các chi phí để sửa chữa xe nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu; chi phí khác để hạn chế hoặc khắc phục thiệt hại;
+ Giá trị của chiếc xe bị giảm sút sau khi sửa chữa hư hỏng;
+ Thu nhập A bị mất do không khai thác được chiếc xe trong thời gian chờ sửa chữa
Đối với T: B đã gây thiệt hại về tài sản và tính mạng cho T.
Đối với thiệt hại về tài sản: Do chiếc xe máy của T bị hư hỏng hoàn toàn, T phải bồi thường giá trị của chiếc xe theo thời giá thị trường;
Đối với thiệt hại về tính mạng của T: Theo Điều 610 BLDS 2005 và Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLDS 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:
+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết, bao gồm: tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu, tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X quang, xét nghiệm, truyền máu…
+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, thuê xe tang, các khoản chi phí cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân…
+ Khoản tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết. Trong vụ việc trên, T đang có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bố mẹ già yếu, sống nương tựa vào anh và đứa con mà vợ anh đang mang thai. Theo quy định của khoản 2 Điều 612 BLDS 2005 về thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm, B có trách nhiệm bồi thường khoản tiền cấp dưỡng cho bố mẹ T kể từ thời điểm tính mạng T bị xâm phạm cho đến khi bố mẹ T chết. Đối với con của T, nếu còn sống sau khi sinh ra sẽ được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trường hợp từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ 18 tuổi đã tham gia lao động và tự nuôi sống bản thân.
+ Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần: Theo quy định của Điều 610 BLDS 2005 và Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLDS 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con của người bị thiệt hại. Mức bồi thường do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được thì mức bồi thường căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết việc bồi thường.
– A là người cho B mượn xe có phải chịu trách nhiệm gì không?
Nếu A biết B không có bằng lái nhưng vẫn cho B mượn xe thì A cũng có một phần lỗi và phải chịu trách nhiệm đối với một phần thiệt hại;
Nếu B có bằng lái, xe của A bảo đảm đủ điều kiện về an toàn để lưu hành thì A hoàn toàn không có lỗi đối với thiệt hại do B gây ra. B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

20. Quy định của pháp luật khi nguồn nguy hiểm cao độ gây ra thiệt hại
A là lái xe làm hợp đồng cho Công ty vận tải Z. Một lần khi đang lái xe chở hàng xuống cầu, xe của A đột ngột hỏng phanh. A đã cố gắng để kìm tốc độ của xe nhưng kết quả xe của A đâm liên tiếp theo phản ứng dây chuyền 4 chiếc xe đi trước, khiến các xe này bị hư hỏng.
– Thiệt hại do A hay tự chiếc xe gây ra?
Trong tình huống này, thiệt hại do tự bản thân hoạt động của chiếc xe gây ra. A không có lỗi trong việc điều khiển vì tình huống quá bất ngờ, nằm ngoài sự kiểm soát của A. Theo Điều 623 BLDS 2005, xe ô tô là phương tiện giao thông vận tải cơ giới – là nguồn nguy hiểm cao độ. Trong trường hợp này, thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.
– Ai có trách nhiệm bồi thường?
Theo Điều 623 BLDS 2005 và Nghị quyết Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 03/2006/ NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLDS 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì ngư

Thứ Ba, 1 tháng 9, 2015

Nhật ký khách sạn


                                                                                HOTEL ROOMS MAP                                            DATE…….MONTH……….YEAR  201....

R1001           Double
R1002            Family
R1003             Double
R1004           Double
R1005           Double
R1006          Family
R1007           Family
R1008          Double
R1009           Family
R1010           Double
2G 1m4
1G1m8+2G1m2
1G 1m8
2G 1m4
1G 1m8
2G 1m8
2G 1m8
1G 1m8
2G 1m8
1G 1m8
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
R1011           Family
R1012            Family
R1013              Twin
R1014           Double
R1015          Double
R2001           Triple
R2002             Twin
R2003          Twin
R2004            Triple
R2005           Double
2G 1m8
2G 1m8
2G 1m2
1G 1m8
1G 1m8
1G1m8+1Gm4
2G 1m2
2G 1m2
1G1m8+1Gm4
1G 1m8
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
R2006          Double
R2007           Twin
R2008             Twin
R2009            Twin
R2010          Double
R2011          Double
R2012           Family
R3001          Triple
R3002            Triple
R3003           Triple
1G 1m8
1G 1m4
1G 1m4
2G 1m2
1G 1m8
2G 1m4
2G1m8
1G1m8+1Gm4
1G1m8+1Gm4
1G1m8+1Gm4
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
R3004            Triple
R3005     SV  Double
R3006     SV   Family
R3007           Family
R3008          Double
R3009    SV  Family
R3010     SV   Family
R3011          Family
R3012            Triple
R3013            Triple
1G1m8+1Gm4
1G 1m8
2G1m8
2G 1m8
1G 1m8
2G1m8
2G 1m8        
2G1m8+1Gm4
1G1m8+1Gm4
1G1m8+1Gm4
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
R3014          Double
R3015          Twin
R3016            Double
R3017           Double
R3018         Double
R3019          Triple
R3020           Triple

WORKING PERIOD
RECEPTIONISTS
1G 1m8
1G 1m6
1G 1m8
2G 1m4
1G 1m8
1G1m8+1Gm4
1G1m8+1Gm4
Morning shift
Fr:..........To:..............

Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Name:........................
Afternoon shift
Fr:..........To:..............

ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
ID/M:........................
Night shift
Fr:..........To:..............

C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
C.I/O:.........../............
Fracture shift
Fr:..........To:..............

G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
G/Price:......../............
Manager


Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note:.........................
Note: P1016 -> P1028 Private rooms for rent


 NHẬT KÝ TRONG KA


PHÒNG (KA1)

ĐẶT TRƯỚC


NHẬN PHÒNG




TRẢ PHÒNG


DỌN PHÒNG




THU NGÂN (KA1)

NHẬN KA TRƯỚC

NHẬN TRONG KA

CHI TRONG KA

TỔNG CỘNG

BÀN GIAO

KÝ XÁC NHẬN







NHẬT KÝ KA 1





PHÒNG (KA2)

ĐẶT TRƯỚC


NHẬN PHÒNG




TRẢ PHÒNG


DỌN PHÒNG




THU NGÂN (KA2)

NHẬN KA TRƯỚC

NHẬN TRONG KA

CHI TRONG KA

TỔNG CỘNG

BÀN GIAO

KÝ XÁC NHẬN







NHẬT KÝ KA 2




PHÒNG (KA3)

ĐẶT TRƯỚC


NHẬN PHÒNG




TRẢ PHÒNG


DỌN PHÒNG




THU NGÂN (KA3)

NHẬN KA TRƯỚC

NHẬN TRONG KA

CHI TRONG KA

TỔNG CỘNG

BÀN GIAO

KÝ XÁC NHẬN







NHẬT KÝ KA 3